Nộp Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tạm Tính Theo Quý Khấu trừ thuế được áp dụng với loại hình thuế giá trị gia tăng (GTGT) - là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào. Vậy điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là gì?
Tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNCT) TNCT = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Thu nhập khác = 30.000 - 22.660 + 440 = 7780 Tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNTT) TNTT = TNCT - (TN được miễn thuế + Lỗ kết chuyển) = 7780 - 400 = 7380
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Giá tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Thuế suất. 3. Cách tính thuế giá trị gia tăng. Để tính thuế giá trị gia tăng, trước hết doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính kê khai là khấu trừ hay là trực tiếp. Cụ thể:
Số: 44289/CT-TTHT. V/v chi phí tính thuế TNDN đối với hoạt động tài trợ cho y tế. Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2019. Kính gửi: Công ty TNHH Zuellig Pharma Viet Nam. (Địa chỉ: B3,Đường Công nghiệp 4, Khu công nghiệp Sài Đồng B, Phường Thạch Bàn, Quận Long Biên, TP Hà Nội; MST: 0100915699)
Các mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay. Trường hợp 1. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị có doanh thu cả năm không quá 20 tỷ đồng như các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị hành chính sự nghiệp. - Mức thuế
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Trong kinh doanh, doanh thu là gì ? Doanh thu là 1 trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại của một đơn vị doanh nghiệp hay cá nhân nào đấy. Doanh thu càng cao thì việc mang lại lợi nhuận sẽ càng nhiều. Vậy doanh thu là gì? Cách tính doanh thu ra sao và làm thế nào để tăng doanh thu? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin nhé. Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 có định nghĩa “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán. Phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất thông thường của doanh nghiệp, góp phần phát triển vốn đầu tư”. Hoặc chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng doanh thu là toàn bộ số tiền mà công ty thu được nhờ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ hoặc từ các hoạt động kinh tế khác. Doanh thu của doanh nghiệp chính là số tiền thu được từ các nguồn sau Doanh thu từ hoạt động bán hàng Đây chính là khoản doanh thu có được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất. Cũng như các sản phẩm đã được doanh nghiệp mua vào sau đó bán ra hoặc là từ việc bán bất động sản. Doanh thu nội bộ Là số tiền thu được từ việc bán hàng, tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc công ty. Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản, tiền lãi cho vay, tiền lãi ngân hàng, đầ tư trái phiếu chính phủ giao dịch chứng khoán,… Doanh thu bất thường là khoản tiền thu về từ việc bán các vật tư hàng hóa dư thừa. Thanh lý tài sản, các khảo nợ trước kia khó đòi nay đã được hoàn trả… Công thức tính doanh thu chuẩn nhất Bạn đang thắc mắc về cách tính doanh thu sẽ được tính như thế nào? Doanh thu được tính đơn giản hay phức tạp cũng còn phụ thuộc vào mỗi doanh nghiệp. Thế nhưng, thông thường, doanh thu sẽ bằng giá sản phẩm nhân với sản lượng. Cách tính doanh thu này được áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh doanh lớn nhỏ. Công thức tính doanh thu như sau Đối với hoạt động bán sản phẩm Doanh thu = giá bán x sản lượng Đối với các công ty cung cấp dịch vụ Doanh thu = số lượng khách hàng x giá dịch vụ Cách tăng doanh thu bán hàng Trong kinh doanh, mục tiêu trước hết mà các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều hướng tới đó chính là doanh thu chứ không phải lợi nhuận. Muốn có được lợi nhậu thì đầu tiên phải tạo ra doanh thu. Có như thế mới giúp cho doanh nghiệp có thể phát triển một cách bền vững. Vậy làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng? Đây chính là câu hỏi mà các nhà kinh doanh luôn tự đặt ra cho mình. Và dưới đây là một số cách giúp tăng doanh thu hiệu quả. Xác định đối tượng khách hàng phù hợp Đầu tiên, bạn cần phải xác định được đối tượng khách hàng phù hợp với sản phẩm mà bạn đang kinh doanh. Như vậy, bạn mới có thể đem các sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng. Nhiều người thường nghĩ, việc xác định đối tượng khách hàng là không cần thiết. Thế nhưng đây là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Xác định được đối tượng cụ thể thì bạn mới có thể đưa ra những chiến lược Marketing nhằm thu hút khách hàng. Xác định sai đối tượng khách hàng coi như bạn đã thất bại một phần trong việc tăng doanh thu. Dù bạn có cố gắng đến đâu thì học mãi sẽ không trở thành khách hàng của bạn bởi đơn giản một điều là sản phẩm của các bạn không phải là thứ mà họ tìm kiếm. Tiếp nhận những phản hồi từ khách hàng Trong bán hàng, khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Vì thế, để làm hài lòng khách hàng thì bạn phải luôn chú trọng đến chất lượng của sản phẩm. Việc tiếp nhận những ý kiến phản hồi từ khách hàng là điều vô cùng quan trọng. Các phản hồi chắc chắn sẽ có các khen cái chê. Những phản hồi tích cực sẽ là động lực để công ty tiếp tục phát huy. Còn đối với những phản hồi phàn nàn về chất lượng sản phẩm hay là thái độ phục vụ sẽ giúp cho bạn rút kinh nghiệm trong những lần sau. Từ những lời chê đó, bạn sẽ dần cải thiện để mang đến những sản phẩm tốt nhất dành cho khách hàng, giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Xem thêm thông tin Cà khịa là gì ? Những câu cà khịa hay độc đáo nhất 2020 Drama là gì? Hít drama là gì? Ý nghĩa thực sự của Drama Thug life là gì ? Thug life có ý nghĩa gì? Dude là gì ? Dude có ý nghĩa gì và Dude được sử dụng như thế nào ? Debut là gì? Debut có ý nghĩa gì? Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động bán hàng Việc này không phải là tăng số lượng sản phẩm lên nếu không cần thiết. Bởi cho dù bạn cung cấp thêm nhiều sản phẩm mà khách hàng không mua thì chỉ thêm thiệt hại về vốn. Cho nên, điều mà chúng tôi muốn nói đến ở đây là tích cực cải thiện quy trình bán hàng nhằm gây được sự chú ý đối với khách hàng. Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tư vấn tận tâm chắc chắn sẽ tạo được niềm tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đảm bảo quá trình giao hàng được diễn ra nhanh chóng. Đóng gói kỹ càng để đảm bảo tình trạng tốt nhất cho sản phẩm khi giao tới tay khách hàng. Đối với các hoạt động kinh doanh offline, các bạn nên mở rộng quy mô kinh doanh theo hinh thức online thong qua các Website, Facebook, Instagram, Zalo… Điều này giúp cho các sản phẩm của bạn được tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh Dù là ở bất cứ lĩnh vực nào thì việc có đối thủ cạnh tranh là điều hết sức bình thường. Để có thể vượt qua đối thủ của minh thì việc nghiên cứu, phân tích những thông tin về đối thủ và điều rất cần thiết. Việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp cả bạn biết được những điểm yếu và điểm mạnh. Để từ đó đưa ra những kế hoạch phù hợp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh. Như vậy, vừa chia sẻ cho bạn những thông tin cần thiết về doanh thu. Hy vọng những thông tin bổ ích vừa rồi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về doanh thu. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết này!
Thuế thu nhập doanh nghiệp “TNDN” là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau đây được gọi là doanh nghiệp. Các quy định liên quan đến thuế TNDN trình bày các nội dung sau I. Căn cứ tính thuế và thuế suất; II. Kê khai, quyết toán; III. Hoàn thuế; IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN; V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế; VI. Các câu hỏi thường gặp. Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây. Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây các quy định liên quan đến thuế I. Căn cứ tính thuế và thuế suất Căn cứ tính thuế và thuế suất được áp dụng riêng cho thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và từ hoạt động khác như trình bày dưới đây. Thuế TNDN trong kỳ của doanh nghiệp sẽ bằng tổng thuế TNDN phát sinh từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế TNDN được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDN Trong đó Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác Do đó, công thức rút gọn của 3 công thức ở trên được trình bày như ở dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính - Thu nhập được miễn thuế - Lỗ được kết chuyển theo quy định - Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDN Lưu ý Các yếu tố sử dụng trong công thức ở trên đang trong giả định đã thỏa mãn các điều kiện, quy định của thuế TNDN thay vì các quy định của kế toán. Chính vì có sự khác nhau giữa số liệu kế toán và số liệu thực hiện theo các quy định về thuế nên trên tờ khai thuế TNDN, phần thuế TNDN được xác định dựa trên cơ sở lợi nhuận kế toán theo quy định kế toán kết hợp với các điều chỉnh chênh lệch tăng giảm do khác biệt giữa quy định kế toán và thuế. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế - Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc như sau Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Các ví dụ cho nguyên tắc trên được trình bày trong Thông tư 78/2014/TT-BTC. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu Không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và Đáp ứng các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chuyển lỗ Số lỗ sau khi quyết toán thuế TNDN của kỳ trước thì sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Xem chi tiết chuyển lỗ tại Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Phần trích lập quỹ KH&CN Xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu Không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và Đáp ứng các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chuyển lỗ Số lỗ sau khi quyết toán thuế TNDN của kỳ trước thì sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Xem chi tiết chuyển lỗ tại Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Phần trích lập quỹ KH&CN Xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN Loại thuế suất Mức thuế suất Thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam 32 – 50% Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí 40 – 50% Xem chi tiết các loại thuế suất tại Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Đối với hoạt động khác Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được trình bày chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản - Giá vốn của bất động sản - Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản x Thuế suất Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua; là thời điểm thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá vốn của bất động sản Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất. Xem chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản Nếu không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và thuộc danh sách chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ nêu tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác; và Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng x Thuế suất Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Giá mua được xác định cho 2 loại vốn như sau Vốn góp thành lập doanh nghiệp Là giá trị phần vốn góp theo sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán; và Vốn do mua lại Là giá trị vốn tại thời điểm mua. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chi phí chuyển nhượng Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Giá bán chứng khoán - Giá mua chứng khoản chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng x Thuế suất Giá bán chứng khoán Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chi phí chuyển nhượng Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Thu nhập khác ngoài chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn và chứng khoán Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. II. Kê khai và quyết toán Việc thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN đối với tất cả các hoạt động sẽ được thực hiện thông qua phần mềm HTKK phần mềm được cung cấp bởi Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cập nhật phiên bản mới nhất tại đây. Qua phần mềm này, cơ quan thuế sẽ cung cấp các mẫu để kê khai các hoạt động đó. Lưu ý Cần chuẩn bị sẵn các bảng tính chi tiết thuế cho từng hoạt động của doanh nghiệp để đối chiếu với cơ quan thuế khi cần thiết. 1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính a. Kê khai tạm nộp Nếu số thuế tạm nộp > 75% số thuế phải nộp theo quyết toán năm Nộp bổ sung số thuế TNDN còn cần phải nộp cho kỳ được quyết toán. Nếu số thuế tạm nộp < 75% số thuế phải nộp theo quyết toán năm Bên cạnh việc nộp bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp cho kỳ được quyết toán thì doanh nghiệp cần nộp thêm tiền phạt chậm nộp tính từ thời điểm kết thúc hạn nộp thuế quý thứ 3. Xem chi tiết tại Tiết b, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP. b. Quyết toán Các bước tiến hành quyết toán thuế TNDN như sau Chọn tờ khai quyết toán số 03/TNDN; Chọn kỳ tính thuế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, và các phụ lục cần thiết để kê khai 03-1A/TNDN và 03-2A/TNDN là hai phụ lục cơ bản mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường cần có; Nhập liệu các thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào phụ lục 03-1A/TNDN, thông tin chuyển lỗ vào phụ lục 03-2A/TNDN và các phụ lục khác nếu có. Các dữ liệu sau khi nhập ở phụ lục sẽ tự động chuyển về tờ khai quyết toán 03/TNDN. Các chỉ tiêu và phụ lục khác vui lòng xem hướng dẫn chi tiết trên phần mềm kê khai thuế điện tử HTKK. 2. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản a. Kê khai tạm nộp Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện tạm nộp như hoạt động sản xuất kinh doanh chính đã nêu mở mục 1 tại mục II hoặc khai theo thực tế phát sinh nếu có nhu cầu; Doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai theo từng lần phát sinh tại tờ khai thuế TNDN mẫu số 02/TNDN. b. Quyết toán Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì các bước quyết toán thuế TNDN được thực hiện như mục 1 tại mục II; Đối với doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì phải quyết toán riêng số thuế từ chuyển nhượng bất động sản theo phụ lục 03-5/TNDN cho tờ khai quyết toán 03/TNDN. 3. Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán a. Kê khai tạm nộp Nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNDN từ bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì thực hiện kê khai theo tờ khai 06/TNDN. b. Quyết toán Cả hai loại hoạt động từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán đều được xác định số thuế từ thu nhập khác trên tờ khai quyết toán 03/TNDN. 4. Đối với các hoạt động khác ngoài bất động sản và chuyển nhượng vốn được kê khai chung với hoạt động sản xuất kinh doanh chính. III. Hoàn thuế Các khoản thuế nộp thừa sau khi quyết toán được thực hiện bù trừ/ hoàn lại theo trình tự như sau Bước 1 Bù trừ tự động lần lượt theo tiền thuế nợ cùng nội dung kinh tế, thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh cùng nội dung kinh tế và tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Bước 2 Sau 6 tháng nếu doanh nghiệp bù trừ không hết thì doanh nghiệp có quyền làm quyết định hoàn thuế hoặc tiếp tục bù trừ với các lần nộp thuế tiếp theo. Bước 3 Nếu doanh nghiệp muốn hoàn thuế thì sau khi có quyết định hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành thanh tra để đưa ra kết quả có được hoàn hay không và hoàn bao nhiêu theo Điều 77, Luật quản lý thuế 38/2019/QH14. Bước 4 Hoàn thuế nếu có. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 33, Thông tư 156/2013/TT-BTC. IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN Dự án đầu tư mới thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư hay dự án có quy mô lớn. Dự án đầu tư mở rộng cần đáp ứng các tiêu chí nhất định. Các hình thức ưu đãi thuế Ưu đãi thuế suất; Miễn/ giảm thuế; Xem chi tiết các điều kiện và đối tượng hưởng ưu đãi thuế TNDN tại Chương VI, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế Bước 1 Tính thuế TNDN cho từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh tại mục I. Căn cứ tính thuế và thuế suất và mục V. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Bước 2 Kê khai và nộp thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán. Bước 3 Quyết toán thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán. Bước 4 Hoàn thuế nếu có. Xem tại mục thuế. VI. Các câu hỏi thường gặp Xem chi tiết tại Câu hỏi thường gặp về Thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ tri các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh đó. Và chi tiết cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2021 được chia sẻ trong bài viết sau đây. Căn cứ pháp lý Thông tư 96/2015/TT-BTC;Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013. Nội dung tư vấn Thuế thu nhập danh nghiệp là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu,vì vậy đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Đăc điểm của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế đa dạng; thể thiện sự phân biệt lĩnh vực ngành nghề; địa bàn; thâm niên thực hiện hoạt động kinh doanh và tổ tính chất phức tạp; tương đối linh chức năng đặc trưng là hướng dẫn đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư; phát triển kinh tế – xã hội; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ; thông qua các quy định về ưu đãi thuế; các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế. Cách tính thuế doanh nghiệp mới nhất 2021 Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC; số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế; trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có; nhân với thuế suất. Thuế TNDN phải nộp= Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDN Thu nhập tính thuế theo cách tính thuế doanh nghiệp mới nhất 2021 được xác định theo công thức sau Thuế suất Thuế suất 22% áp dụng với các trường hợp thông thường từ ngày 01/01/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 20% Doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 20 tỷ/ năm áp dụng thuế suất 20% doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng doanh thu 20% là doanh thu của năm trước liền kềThuế suất thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm , thăm dò khai thác dầu khí, và tài nguyên quý hiếm khai thá tại Việt Nam từ 32% – 50% phù hợp với từng dự án từng cơ sở kinh doanh. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức Theo Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác Để tính được thu nhập chịu thuế, trước hết doanh nghiệp cần tính được doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác. Doanh thu tính thuế Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ; mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần… Theo Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện an ninh quốc phòng theo quy định của pháp cho đó có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp với hóa đơn mua hàng, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20tr đồng trở lên; phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật. Thu nhập khác của doanh nghiệp Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC, thu nhập khác của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập 2018 gồm Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng nhập từ chuyển nhượng bất động nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài nhập từ hoạt động bán ngoại nhập từ chênh lệch tỷ giá… Như vậy trên đây là chi tiết cách tính thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp mới nhất 2021. Hy vọng thông tin hữu ích với bạn đọc! Để biết thêm thông tin chi tiết; và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ của luật sư X hãy liên hệ 0833102102 Câu hỏi thường gặp Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như thế nào?– Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về tài sản; hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.– Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế; nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; là trong thời gian đó có xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.– Hồ sơ bồi thường thiệt hại; được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường nếu có.– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức; cá nhân phải bồi thường nếu có. Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường thì có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không?Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng; bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường; thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thuế như thế nào?Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp; sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp; thì thu nhập lãi từ chuyển nhượng bất động sản nếu có; được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định; vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là vấn đề quan trọng đối với Nhà nước và doanh nghiệp để thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu về Thuế doanh thu và cách xác định doanh thu. Căn cứ pháp lý – Luật Quản lý thuế năm 2019; – Thông tư 78/2014/TT-BTC; – Thông tư 96/2015/TT-BTC. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại Thuế doanh thu là loại thuế gián thu mà người đơn vị, cá nhân kinh doanh phải nộp trên cơ sở doanh thu của hoạt động kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ qua mỗi lần phát sinh doanh thu bán hàng. Đối tượng nộp thuế doanh thu theo luật thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh gọi chung là cơ sở kinh doanh thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam hay ở nước ngoài, có doanh thu phát sinh tại Việt Nam…. Theo pháp luật hiện hành, những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu bao gồm Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Không thu thuế doanh thu đối với sản xuất nông nghiệp bán ra chưa qua chế biến, hoặc sơ chế như phân loại, bỏ vỏ, phơi sấy khô trừ cao su; Sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Sản xuất hàng hóa xuất khẩu; Hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, tín dụng công ty tài chính. Cách tính thuế doanh thu chịu thuế và thuế suất Doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, bán tài sản và hàng hóa, tiền gia công, tiền cước phí vận chuyển, tiền dịch vụ, tiền hoa hồng sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công, cung ứng dịch vụ chưa trừ một Khoản chi phí nào và đã hạch toán vào kết quả hoạt động tiêu thụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Thuế doanh thu là thuế suất tỷ lệ được ấn định bằng tỷ lệ phần trăm quy định cho từng đối tượng chịu thuế. Thuế doanh thu tiếng anh là “Sales tax” 2. Cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau “1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả Khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. a Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 4 Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau Giá bán đồng. Thuế GTGT 10% đồng. Giá thanh toán đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. b Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 5 Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là đồng giá đã có thuế GTGT. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. c Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước.” Theo Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định lại như sau “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau “2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau a Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. b Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC. c Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. d Trường hợp khác theo quy định của pháp luật” Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau “3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau a Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. b Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùng nội bộ. c Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. d Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau – Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý kể cả đại lý bán hàng đa cấp, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa. – Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. e Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau – Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng = số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước. – Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia số năm bên thuê trả tiền trước. g Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các Khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau – Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các Khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế. – Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các Khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. h Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. i Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. k Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóađơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch. Ví dụ 6 Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1. l Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm – Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập sau khi đã trừ đi các Khoản phải chi để giảm thu như hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ. – Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm Các Khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các Khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. m Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. – Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. – Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. n Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh – Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng. – Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. – Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành. – Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. o Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. p Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các Khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. q Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.”
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN là gì? Quy định cách hạch toán, xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ khi tính thuế TNDN? Anpha sẽ giúp bạn giải đáp tại bài viết dưới đây. Nội dung chính I. Quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN 1. Doanh thu tính thuế TNDN là gì? II. Doanh thu tính thuế TNDN từ các hoạt động kinh doanh III. Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động tài chính IV. Các khoản giảm trừ doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp V. Doanh thu tính thuế TNDN từ các khoản thu nhập khác VI. Các câu hỏi thường gặp về doanh thu tính thuế TNDN I. Quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp thuế TNDN 1. Doanh thu tính thuế TNDN là gì? Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm cả các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt là công ty đã thu được tiền hay chưa. Doanh thu tính thuế TNDN củ a doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT; Doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Tham khảo Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 2. Điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN Để ghi nhận doanh thu khi bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ có những điều kiện giống và khác nhau. Bán hàng Cung cấp dịch vụ Giống nhau - Xác định được doanh thu một cách tương đối chắc chắn; - Bên bán hoặc cung cấp dịch vụ đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; - Giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ có xác định được chi phí liên quan. Khác nhau - Người mua đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích của hàng hóa từ người bán; - Người bán không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa đó. - Xác định được phần công việc dịch vụ đã hoàn thành tại thời điểm ghi nhận doanh thu. II. Doanh thu tính thuế TNDN từ các hoạt động kinh doanh Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu từ nhiều loại hoạt động kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp như thương mại, dịch vụ, bán hàng trả góp, doanh nghiệp nhận đại lý ký gửi, vận tải hàng không, thuê tài sản, kinh doanh sân gôn, bán vé máy bay, hoạt động tín dụng, hoạt động cung cấp điện, nước sạch, hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh trò chơi có thưởng, kinh doanh chứng khoán... Sau đây là một số hoạt động thường xuyên xảy ra ở doanh nghiệp, cách hạch toán đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ➤ Hoạt động kinh doanh thương mại Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm người bán đã chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa cho người mua. Doanh thu từ hoạt động thương mại được hạch toán vào tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa. Cách hạch toán Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán cần ghi Nợ TK 111, 112, 131 Tổng tiền nhận được; Có 5111, 5112 Doanh thu bán hàng hóa hay thành phẩm; Có 33311 Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 Giá vốn; Có TK 155,156 Giá trị xuất kho của hàng hóa. Ví dụ 1 Công Ty A bán một lô hàng trị giá 250 triệu đồng giá chưa bao gồm VAT cho công ty P bao gồm 100 máy tính để bàn, thuế GTGT 10%, giá vốn là 200 triệu, chưa thu tiền khách hàng. Trong trường hợp này, công ty hạch toán theo Thông tư 200 như sau >> Hạch toán doanh thu bán hàng Nợ TK 131 275 triệu; Có TK 5111 250 triệu; Có TK 33311 25 triệu. >> Đồng thời hạch toán giá vốn Nợ TK 632 200 triệu; Có TK 156 200 triệu. ➤ Hoạt động kinh doanh dịch vụ Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung cấp dịch vụ đối với trường hợp hai bên có thỏa thuận nghiệm thu từng lần. Cách hạch toán trong trường hợp này được quy định như sau Nợ TK 111, 112, 131 Tổng tiền thu được; Có 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ; Có 33311 Thuế GTGT phải nộp. ➤ Đối với hoạt động cho thuê tài sản Là hoạt động doanh nghiệp sở hữu tài sản cho bên đơn vị khác đi thuê trong thời gian nhất định, bên đi thuê sẽ trả tiền đi thuê theo thỏa thuận. Theo đó Trường hợp bên đi thuê trả tiền theo định kỳ từng kỳ thì doanh thu tính thuế TNDN là số tiền bên đi thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Định kỳ bên cho thuê hạch toán tiền thuê theo hợp đồng cho thuê như sau Nợ TK 111, 112 Số tiền tổng nhận thanh toán trước; Có TK 5113 Doanh thu thuê tài sản; Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp. Trường hợp bên thuê trả trước tiền thuê cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. >> Hạch toán khi nhận tiền trước Nợ 1111, 1121 Tổng số tiền được nhận; Có TK 3387 Số tiền thuê nhiều kỳ chưa thuế; Có TK 33311 Thuế GTGT. >> Định kỳ phân bổ doanh thu thuê tài sản Nợ TK 3387 Số tiền phân bổ cho kỳ đó; Có TK 5113 Doanh thu thuê tài sản từng kỳ. ➤ Đối với bán hàng hóa theo phương thức trả góp Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng sẽ trả một phần tiền ngay tại thời điểm mua, còn lại sẽ thanh toán nhiều lần ở các kỳ tiếp theo và chịu lãi trên số tiền trả chậm này. Doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp này là doanh thu bán hàng hóa trả tiền một lần không tính tiền lãi trả góp. Phần lãi do trả chậm sẽ được ghi vào doanh thu chưa thực hiện 3387, cụ thể Khi bán hàng trả góp, hạch toán như sau Nợ 131 Tổng tiền bao gồm cả tiền lãi; Có 5111 Giá trả tiền ngay chưa bao gồm thuế GTGT; Có 33311 Thuế GTGT; Có 3387 Phần lãi do trả chậm, trả góp chưa có thuế GTGT. Hàng kỳ xác định và kết chuyển tiền lãi trả góp Nợ 3387 Phần lãi trả trong kỳ; Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính. ➤ Đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý ký gửi Đại lý ký gửi là hoạt động bán hộ hàng hóa để nhận được hoa hồng từ việc bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh thu tính thuế TNDN là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng hóa từ bên doanh nghiệp ký gửi thì hàng hóa này không thuộc quyền sở hữu của bên đại lý nên doanh nghiệp không phải hạch toán mà chỉ cần ghi chép trên file quản lý hàng nhận ký gửi của đơn vị mình. Khi hàng hóa đã bán được, đại lý ghi nhận Nợ TK 111, 112, 131 Số tiền thu được từ việc bán hàng; Có 331 Phải trả cho bên người gửi hàng. Định kỳ theo hợp đồng đại lý, xác định được hoa hồng đại lý nhận được, ghi Nợ TK 331 Tổng hoa hồng được nhận bao gồm thuế GTGT; Có TK 5113 Doanh thu được hưởng; Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp của khoản hoa hồng được hưởng. Sau khi bù trừ giữa số tiền bán được và hoa hồng được hưởng thì bên đại lý trả tiền cho bên doanh nghiệp gửi hàng Nợ TK 331 Phải trả bên người gửi; Có TK 111, 112 Số tiền bán được sau khi trừ hoa hồng được hưởng. ➤ Đối với kinh doanh đại lý vé máy bay Nếu đại lý bán không đúng giá thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bán vé trong kỳ. Kế toán ghi nhận doanh thu theo giá bán cho người mua Nợ 111, 112, 131 Tổng tiền nhận được; Có TK 5113 Doanh thu bán vé; Có TK 33311 Thuế GTGT của vé bán được. Nếu đại lý bán đúng giá và hưởng hoa hồng thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu hoa hồng được hưởng và cách ghi nhận giống như đối với doanh nghiệp nhận làm đại lý ký gửi. Xem thêm Quy định thuế TNDN. III. Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động tài chính Là doanh thu thu được từ tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, lãi từ việc chuyển nhượng vốn và doanh thu hoạt động tài chính khác. Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu chịu thuế TNDN trừ lãi tỷ giá do đánh giá lại những khoản mục có gốc ngoại tệ cuối năm của khoản mục tài sản. Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. Khi phát sinh doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi Nợ TK 112, 138, 331, 131, 121, 228…; Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính. IV. Các khoản giảm trừ doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp Trong hoạt động bán hàng có thể phát sinh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm trừ doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trong kỳ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại. Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 200 thì hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 521 5211 - Chiết khấu thương mại; 5212 - Hàng bán bị trả lại; 5213 - Giảm giá hàng bán. Nếu doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư 133 thì hạch toán trực tiếp khoản giảm trừ doanh thu vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. 1. Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá niêm yết mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa với số lượng lớn. Trường hợp chiết khấu theo từng lần mua thì giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại, trong trường hợp này doanh nghiệp không hạch toán thêm bút toán giảm giá hàng bán mà doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại; Trường hợp chiết khấu khi đạt số lượng hàng nhất định sau nhiều lần mua hoặc sau khi kết thúc chương trình chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT lần cuối cùng. Nếu lần mua cuối cùng có giá trị nhỏ hơn giá trị chiết khấu của đợt mua hàng đó thì phải xuất hóa đơn riêng để điều chỉnh giảm kèm các hóa đơn trước đó. Theo đó, quy định hạch toán như sau Theo Thông tư 200 Sử dụng tài khoản 5211 - “Chiết khấu thương mại’’; Khi xuất hóa đơn, căn cứ vào số tiền chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi Nợ TK 5211 Số tiền chiết khấu chưa thuế GTGT; Nợ TK 33311 Thuế GTGT chiết khấu thương mại; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền chiết khấu. Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần Nợ TK 511 Doanh thu giảm trừ do chiết khấu; Có TK 5211 Giá trị chiết khấu. Theo Thông tư 133 Nợ TK 511 Doanh thu giảm trừ do chiết khấu; Nợ TK 33311 Thuế GTGT giảm trừ nếu có; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền chiết khấu. Ví dụ 2 Ngày 05/01/2021, công ty AP ký hợp đồng số 01/2021/AP-HT bán bộ bàn ghế với công ty HT có điều khoản nếu trong năm 2021 mua 10 bộ hoặc lớn hơn thì sẽ được chiết khấu 10% trên giá trị hàng hóa. Giá 1 bộ bàn ghế là bộ chưa VAT. Công ty hạch toán theo Thông tư 200. Ngày 15/01/2021 Công ty HT mua 5 bộ; Ngày 25/07/2021 Công Ty HT mua tiếp thêm 4 bộ; Ngày 20/12/2021 Công Ty HT mua tiếp 2 bộ. Lúc này đã trên 10 bộ nên công ty HT được chiết khấu 10% của toàn bộ đơn hàng trong năm; Số tiền chiết khấu = 5 + 4 + 2 x x 10% = ➜ Số tiền này lớn hơn giá trị mua cuối cùng nên sẽ viết hóa đơn chung với lần mua cuối cùng, cụ thể như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng 1 Đơn giá 2 Thành tiền 3 = 1*2 1 Bộ bàn ghế HP HT000123 Bộ 2 2 Chiết khấu thương mại 10% theo HĐ 01/2021/AP-HT ngày 05/01/2021 Bộ 11 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán ➜ Hạch toán hóa đơn này như sau Ghi nhận doanh thu Ghi nhận chiết khấu Nợ 131 Có 5111 Có 33311 Nợ 5211 Nợ 33311 Có 131 ➜ Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu Nợ 5111 Có 5211 Ví dụ 3 Tương tự như ví dụ 2 nhưng hợp đồng quy định sẽ chiết khấu 12% nếu trong năm mua đạt được 10 bộ. Trong năm vào ngày 20/12/2021 chỉ mua 1 bộ. Lúc này công ty được chiết khấu 12% của 10 bộ là 10 x x 12% = ➜ Số tiền này lớn hơn số tiền lần mua cuối nên hóa đơn cuối cùng sẽ viết bình thường theo giá chưa chiết khấu và sẽ lập thêm 1 hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền thuế chiết khấu. Cách viết hóa đơn chiết khấu trong trường hợp này như sau STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng 1 Đơn giá 2 Thành tiền 3 = 1 x 2 1 Chiết khấu thương mại 12% theo HĐ 01/2021/AP-HT ngày 05/01/2021 Bộ 10 Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT Tổng cộng tiền thanh toán ➜ Hạch toán hóa đơn này như sau Nợ 5211 Nợ 33311 Có 131 ➜ Cuối kỳ kết chuyển Nợ 5111 Có 5211 2. Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa hay dịch vụ kém phẩm chất hay lỗi thời. Số tiền giảm giá của hàng hóa dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc của kỳ tiếp theo hoặc sẽ được lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán. Trường hợp lập hóa đơn giảm giá hàng bán thì ta hạch toán giảm doanh thu. Theo Thông tư 200 Sử dụng tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”. Cách hạch toán tương tự phần chiết khấu thương mại, chỉ cần thay TK 5211 thành 5213 là được; Theo Thông tư 133 Hạch toán trực tiếp khoản giảm giá hàng bán vào bên nợ tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. 3. Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là hàng hóa bị khách hàng trả lại toàn bộ hoặc 1 phần do các nguyên nhân sau vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, hết hạn sử dụng hay hàng hóa không đúng chủng loại, quy cách. Trường hợp người mua đã nhận hàng và người bán đã xuất hóa đơn, nhưng sau đó vì một số lý do mà trả lại hàng hóa thì người mua phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ trả lại người bán và lý do trả lại, tiền thuế GTGT nếu có. Căn cứ hóa đơn bên mua lập trả lại, người bán hạch toán như sau Theo Thông tư 200 >> Phản ánh hàng bán bị trả lại Nợ TK 5212 Giá trị hàng hóa bị trả lại chưa thuế GTGT; Nợ TK 33311 Thuế GTGT hàng hóa bị trả lại; Có TK 111, 112, 131 Tổng số tiền hàng hóa bị trả lại >> Phản ánh hàng nhập lại kho Nợ TK 155, 156 Giá trị hàng hóa trả lại; Có TK 632 Giá vốn hàng trả lại. >> Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần Nợ TK 5111 Doanh thu bán hàng; Có 5212 Hàng bán trả lại. Theo Thông tư 133 Không sử dụng tài khoản 5212 mà hạch toán giảm giá hàng bán vào bên nợ TK 5111 như sau Nợ TK 5111 Doanh thu giảm trừ do hàng bị trả lại; Nợ TK 33311 Thuế GTGT của hàng hóa bị trả lại; Có TK 111, 112, 131 Số tiền hàng bị trả lại. Ví dụ 4 Tiếp theo ví dụ 1, sau khi nhận hàng, công ty P kiểm tra hàng và quyết định trả lại 50 cái do hàng không đúng chủng loại. Công ty P xuất lại hóa đơn trả lại hàng cho công ty A. Hạch toán hàng bị trả lại Nhập lại kho Nợ TK 5212 125 triệu đồng; Nợ TK 33311 triệu đồng; Có 131 triệu đồng. Nợ TK 156 100 triệu đồng; Có TK 632 100 triệu đồng. Cuối kỳ kế toán Nợ TK 5111 125 triệu đồng; Có TK 5212 125 triệu đồng. Xem thêm Chi phí tính thuế TNDN. V. Doanh thu tính thuế TNDN từ các khoản thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế mà các khoản thu nhập này nhận được không phải từ các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực doanh nghiệp đã đăng ký, bao gồm Thu về bán lại, thanh lý TSCĐ của doanh nghiệp; Lãi do chênh lệch đánh giá lại của tài sản mang đi góp vốn hay đầu tư; Thu nhập từ bán và thuê lại tài sản; Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước nhưng sau đó được giảm hoặc được hoàn; Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng hay nhà cung cấp; Tiền được bảo hiểm bồi thường; Các khoản nợ phải trả nay nhà cung cấp không nhận; Các khoản phải thu quá hạn lâu năm đã lập dự phòng đưa vào chi phí nay thu lại được; Khoản thưởng nhận được liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhưng không tính trong doanh thu; Thu nhập từ quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật hoặc giá trị của hàng khuyến mãi không phải trả lại; Các khoản thu nhập khác như tiền thu được từ bán phế liệu, ve chai ở doanh nghiệp… Thu nhập khác là khoản thu chịu thuế khi tính thuế TNDN, được hạch toán vào tài khoản 711 - Thu nhập khác. VI. Các câu hỏi thường gặp về doanh thu tính thuế TNDN 1. Công ty tôi kinh doanh về dịch vụ thiết kế website, có 2 trường hợp công ty hay gặp phải ➜ Trường hợp 1 Công ty ký hợp đồng với khách hàng ngày 10/06/2021, dự kiến ngày nghiệm thu sẽ là ngày 01/07/2021. Sau khi hoàn thành được ½ công việc thì khách hàng thanh toán 50% số tiền vào ngày 20/06/2021. ➜ Trường hợp 2 Công ty chúng tôi ký hợp đồng dịch vụ với khách ngày 15/08/2021, công ty đã hoàn thành và nghiệm thu vào ngày 01/09/2021 nhưng khách hàng chưa thanh toán. Trong từng trường hợp thì công ty chúng tôi ghi nhận doanh thu lúc nào? Công ty ghi nhận doanh thu trong từng trường hợp như sau ➜ Trường hợp 1 Trường hợp này công ty sẽ xuất hóa đơn đồng thời ghi nhận doanh thu của 50% hợp đồng vào ngày 15/06/2021 vì lúc này đã xác định được ½ phần công việc. ➜ Trường hợp 2 Khi hoàn thành dịch vụ thì lúc này công ty phải ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn cho khách hàng cho dù khách đã thanh toán tiền hay chưa. Vì vậy ngày ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn trong trường hợp này là ngày 01/09/2021. 2. Công ty có bán đơn hàng 200 triệu 20 bộ bàn ghế chưa VAT, ngay sau khi nhận được hàng thì bên mua kiểm tra thấy 5 bộ bị trầy xước do vận chuyển. Theo thống nhất thì công ty quyết định giảm giá 10 triệu cho đơn hàng này. Sau khi quyết định giảm mới xuất hóa đơn. Lúc này cách ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn như thế nào? Lúc này công ty sẽ xuất doanh thu theo giá đã giảm trừ là 190 triệu. Đồng thời ghi nhận doanh thu 190 triệu chứ không cần phải ghi nhận doanh thu 200 triệu rồi thêm bút toán giảm giá hàng bán 10 triệu. Hoài Thu - Phòng Kế toán Anpha
doanh thu tính thuế